Thủ tục và lệ phí sang tên xe ô tô mới nhất năm 2020

Mua bán ô tô cũ là nhu cầu được rất nhiều người quan tâm hiện nay. Vậy thủ tục mua bán, sang tên xe ô tô đã qua sử dụng như thế nào, gồm những gì và lệ phí là bao nhiêu? Để giải đáp những thắc mắc này mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết sau với Zestech.vn.

Thủ tục và lệ phí sang tên ô tô

Căn cứ pháp lý

Sang tên xe ô tô là gì?

Sang tên đổi chủ ô tô là việc chuyển nhượng quyền sở hữu xe ô tô qua quá trình mua bán, cho, trao đổi hay thừa kế. Việc sang tên xe ô tô phải được thực hiện trên giấy tờ và có sự chứng nhận của pháp luật. Đây là một trong những quy định bắt buộc trong luật pháp. Qua đó đảm bảo được quyền lợi, nghĩa vụ của các bên sau quá trình chuyển nhượng diễn ra. Sau khi hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng. Bên được nhận quyền chuyển nhượng sẽ có tất cả các quyền sử dụng với chiếc xe ô tô, được pháp luật công nhận sở hữu hợp pháp.

Đây là quy định bắt buộc của luật nhằm đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ về sau của các bên sau khi chuyển nhượng. Sau khi hoàn tất việc chuyển quyền theo đúng quy định của pháp luật, bên nhận chuyển nhượng sẽ có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản xe đã được pháp luật công nhận hợp pháp.

Thủ tục sang tên xe ô tô theo quy định mới nhất

Sau khi đã thống nhất được với nhau về giá của xe và các điều khoản thỏa thuận liên quan. Các vấn đề liên quan đến điều kiện mua bán xe thì hai bên cần làm một bản Hợp đồng mua bán rõ ràng, đảm bảo có giá trị pháp lý trước pháp luật.

Nội dung của bản hợp đồng này sẽ bao gồm: Thông tin của người mua và người bán, giá mua bán, số tiền đã được thanh toán trước, số tiền thanh toán sau khi hợp đồng hoàn tất được công chứng trước pháp luật,....

Tiếp theo, sau khi đã hoàn tất làm bản hợp đồng. Hai bên sẽ đến văn phòng công chứng để thực hiện quá trình ký hợp đồng mua bán xe cũ theo pháp luật.

Hồ sơ để đem nộp lên cơ quan công chứng sẽ bao gồm các giấy tờ (bản chính) như sau:

– Với bên bán xe:

  • Giấy đăng ký xe ô tô
  • Sổ đăng kiểm ô tô
  • Bảo hiểm ô tô (nếu có)
  • Giấy CMND
  • Sổ hộ khẩu

– Với bên mua xe:

  • Giấy CMND
  • Sổ hộ khẩu
  • Tiền mua xe
  • Lệ phí sang tên xe

Lưu ý, tất cả những giấy tờ đã kể trên đều phải xuất trình bản chính. Phí thực hiện công chứng sẽ bằng với 0.1% tổng giá trị của chiếc xe ô tô.

Ngoài ra, bạn còn phải mất thêm một khoản phí nữa đó là phí lưu giữ hồ sơ 300.000 đồng. Sau khi hợp đồng mua bán được công chứng hoàn tất, người mua xe sẽ tiến hành thanh toán tiền còn lại để mua xe cho người bán.

Người bán sau khi nhận đủ số tiền cần bàn giao xe cho người mua. Đồng thời đưa giấy tờ xe, bảo hiểm xe cho người mua.

Trường hợp mua xe ô tô cũ từ đơn vị là Công ty

Trong trường hợp nếu bạn mua xe ô tô cũ từ đơn vị Công ty. Thì hợp đồng mua bán xe ô tô phải được ký tên và có đóng dấu của bên bán.

Khi đó, bên bán sẽ có trách nhiệm về việc tự xuất hóa đơn GTGT cho người mua. Trong trường hợp này, hợp đồng sẽ không cần phải đem đi công chứng.

Bộ HS gồm hóa đơn GTGT và HĐ mua bán là hồ sơ có giá trị pháp lý hợp lệ. Để thực hiện quá trình sang tên đổi chủ mua bán xe ô tô.

Thủ tục đăng ký xe ô tô sau khi sang tên đổi chủ

Sau khi đã nộp thuế trước bạ khi mua xe cũ xong, người mua cần mang hồ sơ này đến với cơ quan công an để thực hiện thủ tục đăng ký xe ô tô.

Trong trường hợp bạn mua xe cũ mà không cùng Tỉnh hay Thành phố mà bạn đang có hộ khẩu thường trú. Thì bạn cần yêu cầu người bán rút hồ sơ gốc của xe tại cơ quan công an nơi ô tô đó được người bán đăng ký.

Đây là một thủ tục mang tính bắt buộc, còn được gọi là thủ tục chuyển vùng. Thời gian rút một HS thông thường sẽ rơi vào khoảng 10 ngày kể từ khi mới nộp đơn.

Những thủ tục cần có khi đăng ký chuyển vùng 

Tại nơi đăng ký thủ tục, bạn cần điền rõ thông tin vào trong tờ khai đăng ký xe ô tô. Số khung và số máy cũng cần được đưa vào tờ khai này.

Sau khi cơ quan công an tiếp nhận hồ sơ của bạn. Nếu mua bán xe ở cùng tỉnh hoặc tp thì sẽ được giữ nguyên biển số xe. Bạn sẽ được hẹn đến lấy biển số xe trong thời gian 10 ngày.

Nếu như ô tô của bạn mua cần phải thực hiện chuyển vùng thì xe của bạn sẽ được cấp biển số mới. Đồng thời bạn cũng sẽ được hẹn ngày đến lấy biển số xe mới như quy định trên.

Làm thủ tục đăng kiểm xe và đổi sổ lưu hành khi sang tên đổi chủ xe ô tô

Sau khi đã làm xong thủ tục đăng ký xe ô tô, nếu bạn và người bán có hộ khẩu thường trú cùng tỉnh hoặc thành phố với nhau thì có thể sử dụng xe đến lúc hết thời hạn lưu hành ghi trên sổ đăng kiểm. Nếu như người bán và người mua khác vùng nhau thì người mua phải tiến hành chuyển vùng cho xe và nên đến các trạm đăng kiểm khu vực để đổi sổ lưu hành và thực hiện đăng kiểm xe. Chi phí cho việc đăng kiểm xe là 340.000 đồng.

Lệ phí sang tên xe ô tô

Chi phí sang tên đổi chủ xe ô tô là bao nhiêu? Khi sang tên đổi chủ xe ô tô, các bạn phải chịu 3 loại phí gồm: Lệ phí trước bạ, phí đổi biển số và phí làm giám định hải quan cho xe (riêng với các xe lắp ráp trong nước, chi phí giám định hải quan được miễn)

1. Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là khoản tiền ấn định mà tổ chức, cá nhận phải nộp khi được cơ quan Nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định. Khoản tiền này được nộp tại chi cục thuế.

Đối với ô tô dưới 9 chỗ mua mới, lệ phí trước bạ là 12% giá trị xe tại Hà Nội, 10% tại các tỉnh thành khác. Riêng với xe bán tải, xe van, mức lệ phí trước bạ được áp dụng kể từ ngày 10/4/2019 là 7.2% tại Hà Nội và 6% tại các tỉnh thành khác.

Đối với ô tô cũ, lệ phí trước bạ là 2% giá trị xe đã khấu hao. Tỷ lệ tính lệ phí trước bạ cho ô tô cũ dựa trên thời gian sử dụng (kể từ năm sản xuất – năm sản xuất sẽ được tính là 1 năm) theo tỷ lệ phần trăm giá trị xe mới cùng loại. Cụ thể:

Thời gian đã sử dụng Tỷ lệ giá trị
1 năm 90%
1 – 3 năm 70%
3 – 6 năm 50%
6 – 10 năm 30%
< 10 năm 20%

Do lệ phí trước bạ xe ô tô được tính dựa theo giá trị xe tại thời điểm đang sử dụng và đời xe nên xe càng cũ thì giá trị được tính càng thấp. Chẳng hạn, một chiếc ô tô đời 2016 có giá trị lúc mua mới là 500 triệu đồng, sau 3 năm sử dụng, giá trị giảm còn 350 triệu đồng (khấu hao còn 70% giá trị lúc mua mới: 70%*500tr = 350tr), mức phí trước bạ sẽ tính là 2% giá trị xe còn lại (tức 350 triệu đồng), do đó người mua phải đóng 7 triệu đồng tiền thuế trước bạ.

2. Phí đổi biển số

Loại phí này thu dựa trên Thông tư 53/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính về mức thu đối với các loại phương tiện khi đăng ký mới, sang tên đổi chủ.

Ví dụ, tại thành phố lớn như Hà Nội, các xe đăng ký mới hoặc sang tên sẽ được cấp biển kiểm soát 5 số với lệ phí rất thấp chỉ khoảng 50.000 đồng. Nhưng với những xe ô tô từ tỉnh lẻ mà muốn cấp biển xe ô tô mới thuộc Hà Nội thì chi phí này khoảng 20 triệu đồng. Các biển số xe mới hiện nay là biển 5 số, nếu ai muốn đổi biển 4 số sang biển 5 số thì phí phải nộp là 150.000 đồng.

Sau khi hoàn thiện hồ sơ và tập hợp đầy đủ các giấy tờ cần thiết, bạn đến các điểm đăng ký xe của phòng CSGT để nộp và sẽ được giải quyết trong thời gian từ 2 – 3 ngày giờ hành chính, trừ thứ 7 và chủ nhật.

3. Phí làm giám định hải quan cho xe

Đối với những xe nhập khẩu thì bắt buộc phải làm giám định hải quan. Khi đó, bạn cần mang xe đến cơ quan kiểm định xe. Tại đây, họ sẽ kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ gốc nhập khẩu của chiếc xe xem các thông tin thể hiện chính xác không, xe đã hoàn thành thủ tục thông quan chưa, số khung số máy, đóng thuế nhập khẩu chưa,…Theo như tìm hiểu của Zestech thì chi phí cho dịch vụ giám định hải quan là 1 000 000 đồng/xe.

Mức phạt khi chậm hoặc không sang tên đổi chủ ô tô

Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày, tính từ thời điểm ký hợp đồng mua bán, cho tặng, thừa kế xe, người mua xe ô tô hoặc người nhận xe phải đến cơ quan đăng ký xe (cà vẹt xe) đang quản lý chiếc xe đó để làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe (cà vẹt xe).

Hành vi không sang tên đổi chủ xe ô tô sẽ bị phạt theo mức tiền nêu tại Khoản 5 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, cụ thể:

“Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô.”

Như vậy, nếu trong thời hạn 30 ngày vẫn chưa làm thủ tục sang tên, bạn có thể bị phạt từ 1 triệu đồng – 2 triệu đồng. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì bị phạt 1 triệu đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì phạt mức 2 triệu đồng. Nếu không có tình tiết giảm nhẹ/tăng nặng thì phạt 1,5 triệu đồng.

Lưu ý thêm, theo quy định, cán bộ và chiến sĩ công an trong quá trình tuần tra, kiểm soát không được dừng xe để kiểm tra lỗi vi phạm không làm thủ tục đăng ký sang tên xe. Nhưng khi người điều khiển xe vi phạm các lỗi khác thì trong quá trình kiểm tra có thể bị xem xét, xử lý thêm lỗi không sang tên xe (người điều khiển xe sẽ chịu trách nhiệm nộp phạt thay cho chủ xe nếu xe đi mượn).

Mẫu hợp đồng mua bán xe Ô tô

Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán ô tô đơn giản mà bạn có thể tham khảo để sang tên đổi chủ xe Ô tô một cách đầy đủ và hợp pháp nhất.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

—————

HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ

 

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015 số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm ……, tại …………., chúng tôi gồm có:

Bên bán:

Ông(chồng): …………………Ngày sinh: ………………

CMND số:………………..; Ngày cấp: ………………… Nơi cấp: ……………………….

Điện thoại:

Nguyên quán: …………………………………………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………

Bà( vợ):   …………………… Ngày sinh: ……………….

CMND số:…………………. Ngày cấp: ………………….    Nơi cấp: ………………………..

Nguyên quán: ………………………………………….

Địa chỉ thường trú: …………………………………….

Là chủ sở hữu của tài sản: ………………………………….

Bên mua:

Ông: ……………………….    Năm sinh:……………….

CMND số: ………………………     Ngày cấp:……………….  Nơi cấp:…………………………..

Nguyên quán: ……………………………….

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………..

Điện thoại:……………………………………..

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe ô tô với các thoả thuận sau đây:

Điều 1. Tài sản mua bán

Bên A đồng ý bán, Bên B đồng ý mua:……… (bằng chữ) chiếc xe ô tô thuộc quyền sở hữu của bên A. Cụ thể như sau:

  • Đăng ký tên: …………………………
  • Số máy:…………………………..         Số khung: ……………………………..
  • Nhãn hiệu: ………………………………. Loại xe: ………………………
  • Màu sơn:  ……………………..                   Biển số đăng ký: ……………………….
  • Đăng ký lần đầu ngày:

Điều 2. Giá mua bán và phương thức thanh toán

  1. Giá mua bán xe ô tô nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: ………………………….đồng (bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………..đồng Việt Nam).
  2. Phương thức thanh toán: bằng tiền Việt Nam đồng ngay sau khi ký Hợp đồng này.
  3. Quá thời hạn thanh toán tại khoản 2 Điều này bên B phải chịu lãi chậm trả là 20% giá trị hợp đồng.
  4. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực 

Điều 3. Thời gian, địa điểm giao, nhận tài sản

1.Bên A có nghĩa vụ giao xe ô tô nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này ngay khi bên mua thanh toán đầy đủ tiền mua xe.

2.Khi giao xe, bên bán có nghĩa vụ phải giao đầy đủ các giấy tờ sau:

-Giấy đăng ký xe

-Giấy chứng nhận kiểm định xe

-Bảo hiểm xe

  1. Hai bên thỏa thuận địa điểm giao nhận xe là:

Điều 4: Về đăng ký quyền sở hữu xe

Bên mua có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu xe ô tô tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Trách nhiệm nộp thuế, lệ phí

Thuế, lệ phí liên quan đến việc mua bán xe ô tô theo Hợp đồng này do bên B chịu trách nhiệm nộp.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên.

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán:
  • Bàn giao tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản cho bên mua đúng thời hạn, địa điểm quy định tại Điều 4 Hợp đồng này.
  • Phối hợp với Bên mua thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật.
  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua:
  • Thanh toán tiền mua tài sản cho Bên bán đúng thời hạn quy định tại Điều 2 Hợp đồng này.
  • Thực hiện đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật và nộp các khoản thuế, lệ phí liên quan đến việc mua bán tài sản theo Hợp đồng này thuộc trách nhiệm của Bên mua theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Cam đoan của các bên

Bên mua và bên bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên bán cam đoan:

1.1. Những thông tin về tài sản đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Tài sản thuộc trường hợp được bán tài sản theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

  1. a) Tài sản không có tranh chấp;
  2. b) Tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này.

  1. Bên mua cam đoan:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Điều 8. Trách nhiệm vật chất khi vi phạm hợp đồng

Trường hợp tài sản được giao không đúng chủng loại, chất lượng, tình trạng như thỏa thuận tại Điều 1 Hợp đồng này thì bên mua có một trong các quyền sau đây:

  1. Nhận và thanh toán theo giá do các bên thỏa thuận;
  2. Yêu cầu giao tài sản đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại (nếu có);
  3. Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.

Điều 9. Xử lý tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 10: Điều khoản cuối cùng

Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai Bên ký kết và được chứng thực. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai Bên lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chỉ được thực hiện khi Bên B chưa đăng ký sang tên quyền sở hữu đối với xe ô tô theo Hợp đồng này;

Hai Bên đã tự đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

Hợp đồng được lập thành …. bản, mỗi bên giữ ….. bản;

Hai Bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

 

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là những thông tin về thủ tục và lệ phí sang tên Ô tô mà Zestech.vn chia sẻ. Trên đây Zestech.vn đã hướng dẫn chi tiết về các giấy tờ cần thiết, thủ tục, lệ phí sang tên ô tô cũng như mức xử phạt khi chậm sang tên đổi chủ xe. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp các bạn có thể mua ô tô dễ dàng cũng như thực hiện thủ tục sang tên xe một cách nhanh chóng.

Cập nhật lúc

Tác giả : NGUYEN KIM OANH