Tin tức

Tìm hiểu những thông tin cần biết về bảng taplo ô tô

Taplo ô tô là một trong những bộ phận quan trọng trong thiết kế khoang lái. Với những người lái xe lâu năm, có lẽ sẽ không lạ gì với thuật ngữ này. Tuy nhiên để hiểu chính xác về nó thì dù bạn là lái mới hay nhiều năm kinh nghiệm thì cũng chưa chắn nắm rõ hết khi điều khiển xe hơi. Đặc biệt là ý nghĩa các biểu tượng trên taplo ô tô. Hiểu được điều đó, bài viết dưới đây Zestech sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về bộ phận taplo.

1. Taplo ô tô là gì?

bang-taplo-oto

Taplo ô tô là gì?

Taplo ô tô hay thường được gọi là bảng táp lô, bảng điều khiển. Đây là bộ phận đóng vai trò hiển thị những thông tin cơ bản mà người lái quan tâm khi điều khiển phương tiện di chuyển trên đường.

Vậy nên nó thường được lắp đặt ở những vị trí mà người lái có thể quan sát dễ dàng để không gặp tình trạng sao nhãng khi lái xe. Đó là nằm ngay sau vô lăng, dưới kính chắn gió phía trước của xe ô tô.

Về những thông tin hiển thị trên taplo thì tùy vào từng hãng xe, đời xe mà nó sẽ có sự sai biệt. Tuy vậy, nhìn chung thì bảng điều khiển vẫn sẽ bao gồm một số loại đồng hồ taplo ô tô quan trọng như sau:

  • Đồng hồ đo nhiên liệu
  • Đồng hồ đo tốc độ (còn gọi là công tơ mét)
  • Đồng hồ đo vòng tua của động cơ
  • Đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát trên ô tô

2. Chi tiết những loại đồng hồ taplo xe hơi biểu thị

Việc nắm rõ chi tiết các loại đồng hồ taplo ô tô rất quan trọng. Nó sẽ giúp bạn biết được xe của mình có đang gặp vấn đề gì không và chủ động đưa ra phương án xử lý kịp thời.

Dưới đây là một số loại đồng hồ taplo phổ biến:

2.1 Đồng hồ taplo ô tô đo tốc độ (công tơ mét)

dong-ho-taplo-do-toc-do

Đồng hồ taplo đo tốc độ

Đồng hồ taplo đo tốc độ là loại đồng hồ có kích thước lớn nhất so với các hướng dẫn khác. Nó được thiết kế với hình tròn, bao gồm kim chỉ, trên mặt vạch chia và có đánh số rõ ràng. Chức năng chính của loại đồng hồ này là thông báo tốc độ hiện tại của ô tô đến người lái.

Đa số xe hơi tại Việt Nam đều sẽ có đồng hồ đo tốc độ với hiển thị vận tốc xe dưới dạng km/h. Trong khi, đối với một số loại xe nhập khẩu đến từ châu u hay châu Mỹ thì sẽ được cài đặt thêm tốc độ đo theo đơn vị dặm/giờ (mph).

Đồng hồ taplo đo tốc độ còn thực hiện nhiệm vụ hiển thị thông tin về quãng đường mà xe đã từng chạy, được chia làm 2 loại như sau:

– ODO: Đây là toàn bộ tổng quãng đường xe từ lần đầu tiên lăn bánh.

– TRIP: Thông tin quãng đường mà xe đã di chuyển trên một hành trình. Nhờ vào thông số này, người dùng sẽ có thể dễ dàng tính được mức tiêu thụ nhiên liệu của xe hơi.

2.2 Đồng hồ taplo đo vòng tua máy

dong-ho-taplo-do-vong-tua-may

Đồng hồ đo vòng tua máy

Được đặt cạnh đồng hồ đo tốc độ, loại đồng hồ đo vòng tua máy cũng có dạng hình tròn, tuy vậy kích thước lại nhỏ hơn. Với đồng hồ taplo ô tô này, người dùng có thể nắm được số vòng tua hiện tại của trục khuỷu động cơ trong vòng 1 phút. Mặt đồng hồ sẽ đánh số 1,2,3… tương ứng với số vòng tua 1000 vòng/phút, 2000 vòng/phút, 3000 vòng/phút,…

  • Vòng tua dưới 1000 vòng/phút thể hiện máy đang hoạt động ở trạng thái chờ.
  • Tăng vòng tua máy lên khoảng 2000 vòng/phút khi chuẩn bị xuất phát để tránh chết máy
  • Cao trên 2500 vòng/phút, bạn phải tăng số đồng hồ để hạn chế xe bị gằn khi di chuyển.

Khi kim vòng tua chỉ gần vạch đỏ (thường là 6,7,8 trở lên) điều này đồng nghĩa với việc tốc độ động cơ đang phải hoạt động gần đến giới hạn vòng tua. Lúc này, người lái cần nhanh chóng giảm ga hoặc tăng số để giúp động cơ hoạt động ổn định trở lại, tránh những hư hại không đáng có, ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy.

2.3 Biểu tượng đồng hồ đo nhiên liệu

bieu-tuong-taplo-do-nhien-lieu

Biểu tượng đồng hồ đo nhiên liệu trên bảng taplo ô tô

Trên taplo ô tô, không thể thiểu đồng hồ đo nhiên liệu – công cụ hiển thị cho biết lượng nhiên liệu còn lại trong bình. Theo quy ước chung, thiết kế đồng hồ đo nhiên liệu trên mọi dòng xe sẽ là chữ F (Full) – hiển thị đầy nhiên liệu và chữ E (Empty) – hiển thị cạn nhiên liệu.

2.4 Đồng hồ taplo ô tô đo nhiệt độ nước làm mát

dong-ho-taplo-do-nhiet-do-lam-mat

Đồng hồ taplo đo nhiệt độ nước làm mát động cơ

Thực hiện chức năng đo nhiệt độ hiện tại của nước làm mát động cơ, loại đồng hồ này có cách hiển thị giống với đồng hồ đo nhiên liệu. Cụ thể với 2 chữ H (hot – nóng) và C (Cold – lạnh).

Thông thường, khi xe chạy trong điều kiện thời tiết bình thường, nhiệt độ nước làm mát ổn định, kim chỉ đồng hồ sẽ nằm khoảng giữa H – C hoặc hơi lệch về phía vạch C. Ngược lại, nếu kim đồng hồ chỉ gần đến vạch H thì có nghĩa là nước làm mát cảnh báo ở mức cao, động cơ đang rất nóng, hệ thống làm mát gặp vấn đề. Lúc này chủ xế nên mang ngay xe đến các địa chỉ sửa ô tô uy tín để kiểm tra và khắc phục kịp thời, tránh làm hư hỏng máy.

3. Ý nghĩa các biểu tượng trên taplo ô tô

Bạn có biết, ngay cả với những lái xe dày dặn kinh nghiệm cũng khó có thể hiểu hết được ý nghĩa của tổng cộng 64 biểu tượng hiển thị trên taplo ô tô?

y-nghia-64-bieu-tuong-tren-taplo-o-to64 biểu tượng trên taplo ô tô

Dưới đây là ý nghĩa của từng biểu tượng trên bảng taplo ô tô mà lái xe nên biết:

01. Đèn sương mù phía trước đang bật

02. Đèn cảnh báo trợ lực lái điện gặp vấn đề

03. Đèn sương mù sau đang bật

04. Cảnh báo nước rửa kính ở mức thấp

05. Đèn cảnh báo má phanh bị mòn

06. Đèn báo hệ thống điều khiển hành trình đã được kích hoạt

07. Đèn báo rẽ (xi nhan)

08. Đèn cảnh báo cảm ứng mưa và ánh sáng gặp vấn đề

09. Đèn báo chế độ lái mùa đông

10. Đèn cảnh báo thông tin

11. Đèn báo sấy nóng bugi/dầu diesel

12. Đèn báo trời sương giá

13. Đèn báo bật công tắc khóa điện

14. Đèn báo chìa khóa không nằm trong ổ

15. Đèn báo khóa điều khiển từ xa sắp hết pin

16. Cảnh báo giữ khoảng cách với xe khác

17. Đèn báo nhấn chân côn

18. Đèn báo nhấn chân phanh

19. Đèn báo khóa vô lăng

20. Đèn báo bật đèn pha

21. Đèn cảnh báo áp suất lốp thấp

22. Đèn báo thông tin đèn xi nhan

23. Báo lỗi đèn ngoại thất

24. Cảnh báo đèn phanh gặp vấn đề

25. Đèn cảnh báo bộ lọc hạt diesel gặp vấn đề

26. Báo lỗi đèn móc kéo

27. Hệ thống treo gặp vấn đề

28. Đèn cảnh báo chuyển làn đường mà không bật xi nhan (kích hoạt hệ thống chống ngủ gật, hỗ trợ chuyển làn)

29. Cảnh báo lỗi bộ chuyển đổi xúc tác

30. Đèn báo chưa thắt dây an toàn

31. Đèn báo phanh đỗ xe

32. Cảnh báo lỗi ắc quy, máy giao điện

33. Đèn báo hỗ trợ đỗ xe

34. Đèn báo xe cần bảo dưỡng

35. Đèn báo hệ thống chiếu sáng thích ứng được kích hoạt

36. Đèn báo điều chỉnh khoảng sáng đèn pha

37. Cảnh báo cánh hướng gió sau gặp vấn đề

38. Đèn cảnh báo mui của xe mui trần

39. Đèn cảnh báo túi khí

40. Đèn báo phanh tay

41. Đèn báo có nước trong bộ lọc nhiên liệu

42. Đèn báo tắt hệ thống túi khí

43. Đèn báo lỗi cơ học hoặc lỗi điện

44. Đèn báo bật đèn cốt

45. Đèn báo bộ lọc gió bị bẩn, cần thay

46. Đèn báo chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu

47. Đèn báo bật hệ thống hỗ trợ đổ đèo

48. Cảnh báo hệ thống làm mát gặp vấn đề

49. Đèn báo hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) gặp vấn đề

50. Đèn cảnh báo lỗi bộ lọc nhiên liệu

51. Đèn báo cửa xe mở

52. Đèn báo nắp capô mở

53. Đèn báo sắp hết nhiên liệu

54. Đèn cảnh báo lỗi hộp số tự động

55. Đèn báo giới hạn tốc độ

56. Đèn báo giảm xóc

57. Đèn báo áp suất dầu ở mức thấp

58. Đèn báo tan băng cửa sổ trước

59. Đèn báo cốp xe mở

60. Đèn cảnh báo tắt hệ thống cân bằng điện tử (ESP)

61. Đèn báo cảm ứng mưa

62. Đèn cảnh báo lỗi động cơ hoặc có nguy hiểm

63. Đèn báo tan băng cửa sổ sau

64. Đèn báo cần gạt kính chắn gió tự động

4. Hướng dẫn giải quyết khi ô tô xuất hiện đèn cảnh báo

Trên bảng taplo ô tô sẽ có 3 màu đèn cảnh báo để người lái nắm được mức độ khi xe hơi gặp vấn đề. Cụ thể như sau:

– Đèn cảnh báo màu xanh: Nếu xe xuất hiện đèn cảnh báo màu xanh thường chỉ để nhắc nhở người lái về tình trạng hoạt động của thiết bị. Nó không làm ảnh hưởng đến tính an toàn của xe nên bạn có thể yên tâm di chuyển.

– Đèn cảnh báo màu vàng: Ý nghĩa cảnh báo về các sự cố đã hoặc có thể xuất hiện. Ví dụ như khi nhiên liệu sắp hết, trục trặc hệ thống phanh,… Cấp độ nguy hiểm của đèn cảnh báo màu vàng chưa cao. Tuy nhiên, bạn cần chú ý điều chỉnh tốc độ xe chậm lại và dành thời gian đến các gara để được kiểm tra sớm nhất.

– Đèn cảnh báo màu đỏ: Mức độ nguy hiểm cao nhất. Bạn cần nên có phương án xử lý ngay lập tức và không nên di chuyển xe. Nếu đang đi trên đường, hãy gọi cứu hộ để nhận được sự giúp đỡ kịp thời.

Trên đây là những thông tin hữu ích giúp bạn hiểu rõ hơn về taplo ô tô. Từ đó giúp bạn sử dụng và lái xe an toàn trên mọi cung đường. Để được hỗ trợ miễn phí cũng như tham khảo về các dòng sản phẩm màn hình ô tô thông minh, liên hệ ngay với Zestech thông qua hotline 1900 988 910 bạn nhé.

Đánh giá bài viết
Tác giả: Đào Hải
Tags:
Đào Hải
Tác giả
Đào Hải
Mạng xã hội

Gọi lại ngay cho tôi




    Nâng tầm kiến thức tư duy bán hàng 4.0 do Tiến sĩ Lê Thẩm Dương trực tiếp đào tạo
    Hotline: 1900 988 910