Tư vấn luật giao thông

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu? Tìm hiểu độ tuổi được phép điều khiển xe cơ giới

Mỗi một phương tiện xe cơ giới đều sẽ có những quy định riêng về độ tuổi được phép lái xe. Nếu như chưa đủ tuổi mà cầm lái sẽ bị xử phạt theo đúng quy định của pháp luật. Vậy chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu? Độ tuổi được phép lái xe quy định như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết ngay sau bài viết dưới đây nhé.

1. Quy định độ tuổi lái xe của người tham gia giao thông

quy-dinh-do-tuoi-lai-xe

Quy định độ tuổi lái xe

Theo quy định mới nhất của luật giao thông đường bộ, người điều khiển xe cơ giới phải đảm bảo đủ độ tuổi, sức khỏe cũng như bằng lái xe phù hợp mới được cầm lái. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt. Cụ thể, tại điều 60 Bộ luật giao thông đường bộ có quy định về tuổi lái xe như sau:

  • Đối với những chiếc xe có dung tích xilanh < 50cm3 thì phải đủ 16 tuổi trở lên
  •  Đối với những chiếc xe mô tô 2, 3 bánh có dung tích xilanh > 50cm3 trở lên hoặc xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải < 3.500 kg; xe 9 chỗ ngồi thì phải đủ 18 tuổi trở lên
  • Đối với những chiếc xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải > 3.500 kg thì phải đủ 21 tuổi trở lên
  • Đối với những chiếc xe ô tô chở người từ 10 – 30 chỗ ngồi thì phải đủ 24 tuổi trở lên
  • Đối với những chiếc xe ô tô chở người >30 chỗ ngồi thì phải đủ 27 tuổi trở lên, đặc biệt tối đa là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam

2. Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu?

chua-du-tuoi-lai-xe-phat-bao-nhieu

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu?

Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu? Đây là câu hỏi được nhiều người đặt ra nhất hiện nay. Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt không đủ tuổi lái xe 2021 như sau:

  • Hình thức cảnh cáo đối với trường hợp người điều khiển xe cơ giới là xe máy, xe máy điện, xe ô tô, máy kéo,… đủ 14 tuổi  đến dưới 16 tuổi
  • Hình thức phạt tiền với số tiền từ 400.000 đồng – 600.000 đồng đối với trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.
  • Hình thức phạt tiền với số tiền là từ 1,2 triệu – 03 triệu đồng đối với trường hợp người từ đủ 16 tuổi – dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.

3. Các câu hỏi liên quan đến độ tuổi lái xe

muc-phat-khi-chua-du-tuoi-lai-xe

Mức phạt khi chưa đủ tuổi lái xe

Ngoài câu hỏi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu thì người tham gia giao thông còn có rất nhiều vấn đề thắc mắc liên quan đến chủ đề này cần được giải đáp. Hiểu được điều đó, Zestech đã tổng hợp 7 câu hỏi thường gặp nhất sau đây:

3.1 Phạt lỗi giao xe cho người chưa đủ tuổi

Giao xe cho người chưa đủ tuổi phạt bao nhiêu? Không chỉ điều khiển giao thông khi chưa đủ tuổi mà khi giao xe cho người chưa đủ tuổi cũng sẽ bị xử phạt theo quy định. Cụ thể tại điểm đ khoản 5 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có nêu ra:

  • Nếu chủ xe mô tô, xe gắn máy giao xe cho người chưa đủ tuổi sẽ bị xử phạt hành chính số tiền từ 800.000VNĐ – 02 triệu đồng đối với cá nhân. Và từ 1,6 triệu đồng – 04 triệu đồng đối với tổ chức.
  • Nếu chủ xe ô tô, xe kéo giao xe cho người chưa đủ tuổi thì sẽ bị xử phạt tiền từ 04 – 06 triệu đồng đối với cá nhân. Và từ 08 – 12 triệu đồng đối với tổ chức.

3.2 Chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe máy phạt bao nhiêu?

Độ tuổi thường gặp khi được hỏi về điều kiện lái xe đó là 18 tuổi. Có nhiều người thắc mắc không biết nếu chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe máy thì sẽ bị phạt số tiền là bao nhiêu. Như nêu trên thì với trường hợp điều khiển xe máy khi chưa đủ 18 tuổi sẽ bị xử phạt từ 400.000VNĐ – 600.000VNĐ

3.3 Chưa đủ tuổi lái xe có bị giam xe không?

Bên cạnh câu hỏi chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu thì vẫn có rất nhiều bạn đọc giả băn khoăn không biết nếu chưa đủ tuổi lái xe có bị giam xe không? Câu trả lời là có các bạn nhé.

Giam xe là hình thức tạm giữ phương tiện vi phạm tại cơ quan chức năng theo thời gian quy định. Với hình thức tạm giữ, giam xe này được quy định tại Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

+ Cơ quan chức năng có thẩm quyền có quyền tịch thu, tạm giam phương tiện vi phạm giao thông tối đa từ 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Cụ thể có thể giam xe với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều khoản: “Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5”; “Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6”; “Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7”, “Điểm q khoản 1; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 8”; “Khoản 9 Điều 11”; “Điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 4; điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 16”; “Khoản 2 Điều 17”; “Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19”; “Khoản 1; điểm a, điểm c khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 21”; “Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm m khoản 7; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 8; điểm c khoản 9 Điều 30”; “Điểm b khoản 6 Điều 33”

Theo đó, với lỗi vi phạm chưa đủ tuổi lái xe theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 có nằm trong các điều khoản nêu trên nên sẽ vẫn có thể bị tạm giam xe tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Các bạn nên lưu ý và tuân thủ đúng quy định để tránh bị tạm giữ xe cũng như mất oan tiền.

3.4 Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông xử lý thế nào?

Còn đối với những người điều kiện xe cơ giới đủ từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông sẽ vẫn bị xử phạt theo quy định. Tuy nhiên, dưới mỗi góc độ sẽ có những hình thức xử lý khác nhau. Cụ thể đó là:

– Vi phạm dưới góc độ hành chính

Dưới góc độ hành chính, xử phạt tiền thì với trường hợp những người đủ từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ không áp dụng hình thức phạt tiền theo quy định theo khoản 3 Điều 134. Theo đó, người vi phạm chỉ bị phạt cảnh cáo thay vì xử lý hành chính. Bởi độ tuổi từ 14 – 16 tuổi đang được tính theo độ tuổi chưa thành niên nên mức phạt cũng vì thế sẽ thấp hơn.

– Vi phạm dưới góc độ hình sự

Với độ tuổi từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ khi vi phạm giao thông thuộc những trường hợp nghiêm trọng, rất nghiêm trọng thì mới bị truy tố hình sự. Cụ thể đó là tội tổ chức đua xe trái phép, tội đua xe trái phép, còn với vi phạm chưa đủ tuổi lái xe thì sẽ không bị xử lý hình sự.

– Vi phạm dưới góc độ dân sự

Dân sự là hình thức xử phạt cao, do đó với những người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm giao thông cơ bản sẽ không bị xử lý. Chỉ khi điều khiển xe cơ giới mà gây ra những vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, gây thiệt hại về tính mạng, tài sản cũng như sức khỏe con người thì mới phải bồi thường dân sự.

3.5 Mức phạt không bằng lái theo quy định

Lái xe khi chưa đủ tuổi quy định thì hiển nhiên người điều khiển xe cơ giới sẽ không có GPLX phù hợp. Do đó ngoài lỗi chưa đủ tuổi các bạn còn phải chịu mức xử phạt không có bằng lái. Mức xử phạt đó được quy định như sau:

– Mức phạt không bằng lái xe máy 2022

+ Với trường hợp người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông không có bằng lái sẽ bị xử phạt số tiền là từ 800.000VNĐ đến 1.200.000VNĐ đối với xe mô tô 2 bánh có dung tích xilanh < 175 cm3. Đồng thời bị tạm giữ phương tiện tối đa tới 7 ngày

+ Với trường hợp người điều khiển xe máy khi tham gia giao thông không có bằng lái sẽ bị xử phạt số tiền là từ 3.000.000VNĐ đến 4.000.000VNĐ đối với xe mô tô 2 bánh có dung tích xilanh > 175 cm3, xe mô tô 3 bánh. Đồng thời bị tạm giữ phương tiện tối đa tới 7 ngày

– Mức phạt người điều khiển ô tô không có bằng lái

Với trường hợp người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô khi tham gia giao thông không có bằng lái sẽ bị xử phạt số tiền là từ 4.000.000VNĐ – 6.000.000VNĐ. Đồng thời bị tạm giữ phương tiện tối đa tới 7 ngày

– Mức phạt người điều khiển xe máy chuyên dùng không có bằng lái

Đối với trường hợp những người điều khiển xe máy chuyên dùng không có bằng lái, không có chứng chỉ điều khiển, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức luật giao thông thì sẽ bị xử phạt hành chính số tiền từ 600.000VNĐ – 1.000.000VNĐ.

3.6 Không đủ tuổi lái xe 50cc phạt bao nhiêu?

Hiện nay chúng ta thấy không thiếu các em học sinh lái xe máy dung tích xilanh từ 50cm3 trở lên đến trường, tuy nhiên việc học sinh khi chưa đủ tuổi cầm lái phương tiện như vậy là hành vi vi phạm quy định của pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính. Cụ thể theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định nếu người tham gia giao thông không đủ tuổi lái xe 50cc sẽ bị phạt tiền từ 400.000VNĐ đến 600.000VNĐ. Do đó, không chỉ các em học sinh mà các bậc phụ huynh cũng cần nắm rõ luật giao thông về độ tuổi lái xe để có thể đưa ra những phương thức đưa đón con cái đến trường hợp lý nhất.

3.7 Xe máy điện có cần bằng lái không?

Xe máy điện là dòng xe gắn máy có công suất tối đa là 4kW cùng vận tốc nhỏ hơn 50 km/h. Đây là một trong những phương tiện di chuyển chính, phổ biến của học sinh. Với nhu cầu cao như vậy nhưng lại có không nhiều người biết được đáp án cho câu hỏi: Xe máy điện có cần bằng lái không?

Theo quy định mới nhất của luật giao thông đường bộ thì người điều khiển xe máy điện cần thỏa mãn độ tuổi từ 16 tuổi trở lên. Còn đối với trường hợp những dòng xe máy điện có công suất > 4kW cùng vận tốc > 50 km/h thì cần có thêm bằng lái xe A1. Do đó, các bạn học sinh cần phải nắm rõ và tuân thủ theo quy định để tránh bị cảnh cáo nhé.

Trên đây là những thông tin hữu ích giúp các bạn trả lời thắc mắc “Chưa đủ tuổi lái xe phạt bao nhiêu?” rồi đúng không ạ. Việc nắm rõ đúng luật giao thông rất quan trọng, sẽ giúp người điều khiển xe cơ giới biết và chấp hành đúng quy định tránh bị xử phạt cũng như gây ra các tai nạn đáng tiếc. Mong rằng với ít phút lưu lại trên bài viết này đã mang đến cho các bạn đọc giả thêm nhiều kiến thức hay ho, để đón đọc thêm nhiều bài viết hay hơn liên hệ ngay với Zestech theo số Hotline: 1900 988 910 nhé.

Đánh giá bài viết
Tác giả: TRẦN THỊ KHÁNH TÂM
Tags:
TRẦN THỊ KHÁNH TÂM
Tác giả
TRẦN THỊ KHÁNH TÂM
Mạng xã hội

Gọi lại ngay cho tôi




    Giải đáp học bằng C bao nhiêu tiền?
    Hotline: 1900 988 910