Tư vấn luật giao thông

Quy định mức phạt quá tốc độ xe ô tô 2022 mà bạn nên biết

Từ năm 2022 phương tiện xe cơ giới cụ thể là ô tô khi chạy quá tốc độ sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định mới. Vậy mức phạt đó là bao nhiêu? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết quy định mức phạt quá tốc độ xe ô tô 2022 để tham gia giao thông an toàn, hiệu quả hơn nhé.

Xem thêm:

1. Quy định tốc độ ô tô khi tham gia giao thông

quy-dinh-toc-do-o-to-khi-tham-gia-giao-thong

Quy định tốc độ ô tô khi tham gia giao thông

Trong bộ luật giao thông đường bộ theo thông tư số 91/2015/TT-BGTVT đã có quy định rõ về tốc độ ô tô khi lưu thông trên đường. Tùy vào từng khu vực sẽ có những quy định riêng. Cụ thể như sau:

1.1 Trong khu vực đông dân cư

Khi tham gia giao thông tại các khu vực đông dân cư, nhiều phương tiện di chuyển để đảm bảo an toàn chủ phương tiện ô tô cần tuân thủ tốc độ là:

  • 60 km/h đối với loại đường đôi; đường 1 chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên
  • 50 km/h đối với đường 2 chiều; đường 1 chiều có 1 làn xe cơ giới

1.2 Ngoài khu vực đông dân cư

Còn đối với trường hợp nếu di chuyển ngoài các khu vực đông dân cư thì chủ phương tiện ô tô cần phải tuân thủ quy định về tốc độ khi lưu thông đó là:

  • 90 km/h đối xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ; ô tô tải có trọng tải < 3,5 tấn khi đi trên đường đôi; đường 1 chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Và 80 km/h khi đi trên đường 2 chiều; đường 1 chiều có một làn xe cơ giới.
  • 80 km/h đối với xe ô tô chở người trên 30 chỗ, ô tô tải có trọng tải > 3,5 tấn khi đi trên đường đôi; đường 1 chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Và 70 km/h khi đi trên đường 2 chiều; đường 1 chiều có một làn xe cơ giới.
  • 70 km/h đối với xe ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng khi đi trên đường đôi; đường 1 chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Và 60 km/h khi đi trên đường 2 chiều; đường 1 chiều có một làn xe cơ giới.
  • 60 km/h đối với xe ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc khi đi trên đường đôi; đường 1 chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên. Và 50 km/h khi đi trên đường 2 chiều; đường 1 chiều có một làn xe cơ giới.

2. Quy định mức phạt quá tốc độ xe ô tô 2022

quy-dinh-muc-phat-qua-toc-do-2022

 

Quy định mức phạt quá tốc độ xe ô tô 2022

Vào năm 2020 nhà nước có ban hành lại quy định về mức phạt quá tốc độ xe ô tô. Theo đó, với những chủ xe cơ giới là ô tô khi đi quá tốc độ cho phép trên khu vực quy định thì sẽ bị xử phạt hành chính đồng thời tước bằng lái xe có thời hạn. Cụ thể mức xử phạt đó như sau:

  • Với lỗi phương tiện xe cơ giới ô tô đi quá tốc độ cho phép từ 05 km/h – dưới 10 km/h sẽ bị xử phạt hành chính từ 800.000VNĐ – 1.000.000VNĐ và đồng thời bị tước Giấy phép lái xe (GPLX) từ 01 – 03 tháng.
  • Với lỗi phương tiện xe cơ giới ô tô đi quá tốc độ cho phép từ 10 km/h – 20 km/h sẽ bị xử phạt hành chính từ 4.000.000VNĐ – 6.000.000VNĐ và đồng thời bị tước Giấy phép lái xe (GPLX) từ 01 – 03 tháng.
  • Với lỗi phương tiện xe cơ giới ô tô đi quá tốc độ cho phép từ 20 km/h – 35 km/h sẽ bị xử phạt hành chính từ 6.000.000VNĐ – 8.000.000VNĐ và đồng thời bị tước Giấy phép lái xe (GPLX) từ 02 – 04 tháng.
  • Với lỗi phương tiện xe cơ giới ô tô đi quá tốc độ cho phép > 35 km/h sẽ bị xử phạt hành chính từ 10.000.000VNĐ – 12.000.000VNĐ và đồng thời bị tước Giấy phép lái xe (GPLX) từ 02 – 04 tháng.

Với mức phạt quá tốc độ xe ô tô 2022 như trên có thể thấy đó không phải là con số nhỏ, đo đó để tránh mất tiền oan khi tham gia giao thông các bạn cần tuân thủ đúng quy định tốc độ lái xe nhé.

3. Các loại biển báo tốc độ ô tô cần nắm rõ

Hiện nay có khá nhiều biển báo tốc độ ô tô, mỗi biển báo sẽ có những hiệu lực khác nhau. Khi tham gia giao thông ngoài việc tuân hành đúng quy định về tốc độ cho phép di chuyển thì các bạn cũng cần nắm rõ các loại biển báo. Hãy cùng chúng tôi điểm qua các loại biển báo tốc độ cơ bản sau đây nhé:

3.1. Biển báo tốc độ tối đa cho phép

Đây là biển báo thông báo cho chủ phương tiện khi tham gia giao thông biết về tốc độ tối đã cho phép. Có nghĩa là các bạn không thể lưu thông trên đoạn đường đó với tốc độ lớn hơn giá trị ghi trên biển báo.

Ký hiệu của biển báo tốc độ tối đa cho phép là P.127

3.2. Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép

Khác với biển báo tối đa cho phép thì biển báo này lại thông báo về tốc độ tối thiểu và chủ phương tiên có thể di chuyển. Có nghĩa là các bạn sẽ không được vận hành tốc độ nhỏ hơn giá trị ghi trên biển báo

Ký hiệu của biển báo tốc độ tối thiểu cho phép là P.127

3.3. Biển báo hết hạn chế tốc độ giới hạn

Đây là biển báo thông báo đến chủ phương tiện được biết về hiệu lực hết hạn của các quy định tốc độ trên đoạn đường đó. Trong nhóm biển báo này bao gồm các loại như sau:

  • Biển báo số DP.134: Hết tốc độ tối đa cho phép
  • Biển báo số DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm
  • Biển báo số DP.127: Biển hết tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép
  • Biển báo R.307: Biển hết hạn chế tốc độ tối thiểu
cac-loai-bien-canh-bao-toc-do
Các loại biển cảnh báo tốc độ

Trên đây là bài viết chia sẻ quy định mức phạt quá tốc độ xe ô tô 2022 mà bạn nên biết. Mong rằng với ít phút lưu lại bài viết này đã mang đến cho các bạn đọc giả thêm nhiều kiến thức bổ ích. Để đón đọc thêm nhiều bài viết hay hơn thì hãy liên hệ với Zestech theo Hotline: 1900 988 910 nhé.

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết
Tác giả: TRẦN THỊ KHÁNH TÂM
Tags:
TRẦN THỊ KHÁNH TÂM
Tác giả
TRẦN THỊ KHÁNH TÂM
Mạng xã hội

Gọi lại ngay cho tôi




    Giải đáp học bằng C bao nhiêu tiền?
    Hotline: 1900 988 910