Tư vấn luật giao thông

Cập nhật quy định tốc độ xe ô tô mới nhất năm 2022

Khi tham gia giao thông người điều khiển phương tiện cần tuân thủ đúng quy định tốc độ xe ô tô để đảm bảo an toàn di chuyển. Quy định được ban hành tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT và yêu cầu người dân cần tuân thủ đúng. Vậy chi tiết quy định này là gì? Hãy cũng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Tin liên quan:

1. Quy định tốc độ xe ô tô mới nhất năm 2022

Theo quy định của pháp luật khi tham gia giao thông chủ phương tiện cần phải tuân thủ đúng quy định tốc độ xe ô tô. Vượt quá tốc độ là hành vi nguy hiểm, nguyên nhân chủ yếu gây ra các vụ tai nạn nghiêm trọng. Quy định tốc độ xe ô tô 2022 được ban hành tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT như sau:

– Quy định tốc độ xe ô tô trong khu đông dân cư

Quy định tốc độ xe ô tô trong khu đông dân cư

Tại các khu vực đông dân cư, giao thông thường diễn ra khá phức tạp khi đó các chủ điều khiển phương tiện cần tuân thủ đúng quy định tốc độ để đảm bảo an toàn, tránh những va chạm đang tiếc. Cụ thể, khi chủ phương tiện ô tô lưu thông trong khu vực thành phố, đông dân cư qua lại thì tốc độ xe được quy định như sau:

Loại đường

Tốc độ tối đa

Đường đôi, đường 1 chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên

60 km/h

Đường 2 chiều, đường 1 chiều có từ 1 làn xe cơ giới trở lên

50 km/h

Bảng quy định tốc độ xe ô tô khu vực đông dân cư

Quy định tốc độ xe ô tô ngoài khu đông dân cư

Quy định tốc độ xe ô tô ngoài khu đông dân cư

Đây là khu vực ngoài thành phố, ngoại thành có mật độ dân cư thưa thớt hơn. Tại đây sẽ không có tình trạng ùn tắc giao thông và tắc đường. Do đó theo quy định của pháp luật tốc độ xe ô tô tại đây sẽ cao hơn khu đông dân cư. Cụ thể quy định như sau:

 Tốc độ

 

Loại xe

Tốc độ khi đi trên đường đôi, đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên (km/h)

Tốc độ khi đi trên đường hai chiều, đường một chiều có 1 làn xe cơ giới trở lên (km/h)

Ô tô con, ô tô < 30 chỗ, ô tô tải < 3,5 tấn

90 km/h

80 km/h

Ô tô > 30 chỗ, ô tô tải > 3,5 tấn

80 km/h

70 km/h

Xe ô tô buýt, ô tô đầu kéo sơ mi rơ mooc, ô tô chuyên dùng

70 km/h

60 km/h

Xe ô tô kéo rơ mooc, ô tô kéo xe khác

60 km/h

50 km/h

Bảng quy định tốc độ xe ô tô ngoài khu vực đông dân cư

2. Quy định mức phạt lỗi quá tốc độ xe ô tô

Như quy định đã ban hành, khi lưu thông chủ phương tiện phải tuân thủ đúng điều luật về tốc độ di chuyển. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt theo đúng quy định, về mức phạt lỗi quá tốc độ xe ô tô được ban hành tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

+ Với những chủ phương tiện điều khiển ô tô nếu chạy quá tốc độ theo quy định từ  5 – 10 km/h thì sẽ bị phạt mức phạt hành chính là 800.000 – 1.000.000 VNĐ.

+ Với chủ phương tiện điều khiển xe ô tô chạy quá quy định từ 10 – 20 km/h thì sẽ bị phạt với mức phạt là: Hành chính số tiền từ 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ và đồng thời bị tịch thu giấy phép lái xe có thời hạn từ 1 – 3 tháng.

+ Với trường hợp chủ phương tiện ô tô lái xe quá tốc độ quy định từ 20 – 35 km/h thì sẽ bị xử phạt với số tiền hành chính từ 6.000.000 – 8.000.000 VNĐ đồng thời tịch thu giấy phép lái xe có thời hạn từ 2 – 4 tháng.

+ Còn với chủ phương tiện nếu vượt quá tốc độ quy định trên 35 km/h thì mức phạt sẽ từ 10.000.000 – 12.000.000 VNĐ. Đồng thời sẽ bị tịch thu giấy phép lái xe từ 2 – 4 tháng theo quy định.

Lỗi quá tốc độ Mức phạt ô tô, xe khách, xe tải
5 – 10 km/h 800.000 – 1.000.000 VNĐ.
10 – 20 km/h 3.000.000 – 5.000.000 VNĐ
20 – 35 km/h 6.000.000 – 8.000.000 VNĐ
Trên 35 km/h 10.000.000 – 12.000.000 VNĐ

Đây là mức phạt lỗi quá tốc độ xe ô tô mới nhất 2022, số tiền phạt hành chính khá cao do đó chủ phương tiện nên chấp hành đúng quy định tốc độ xe ô tô để tránh mất tiền oan. 

3. Các loại biển báo tốc độ xe ô tô cần biết

Ngoài việc thực hiện đúng quy định về tốc độ xe ô tô thì chủ phương tiện còn cần phải tuân thủ đúng các biển báo trên đường di chuyển.

Có 2 loại biển báo tốc độ chính đó là: Biển báo giới hạn tốc độ cho phép và biển báo hết hạn chế tốc độ giới hạn. Mỗi một loại biển báo đều có những tác dụng khác nhau.

+ Biển báo giới hạn tốc độ cho phép dùng để cảnh báo chủ phương tiện cần đi đúng tốc độ quy định trên biển báo. Nếu lưu thông quá trị số ghi trên biển báo thì sẽ bị xử phạt đúng quy định về lỗi quá tốc độ ô tô như trên. Thông thường biển báo này được đặt tại khu vực đông dân cư vào các giờ cao điểm, nhiều phương tiện ô tô di chuyển. Biển báo có tên là P.127 như sau:

Biển báo tốc độ xe ô tô P.127

+ Ngược lại biển báo hết hạn chế lại thông báo tài xế có thể di chuyển tốc độ tối đa theo quy định. Biển báo hết hạn chế tốc độ giới hạn bao gồm: DP.134, DP.135 và DP.127. Cụ thể như sau:

Biển báo tốc độ xe ô tô DP.127

Để tránh bị xử lý hành chính và tước giấy phép lái xe như quy định nêu trên thì các tài xế cần chú ý quan sát biển báo cấm trên đường thật kỹ

Trên đây là bài viết Cập nhật quy định tốc độ xe ô tô mới nhất năm 2022 mà các chủ phương tiện nên biết. Tuân thủ đúng quy định vừa đảm bảo an toàn vừa tránh bị mất tiền oan. Mong rằng với ít phút lưu lại trên bài viết đã mang đến cho các bạn thêm nhiều kiến thức bổ ích. Để đón đọc thêm nhiều bài viết hay và bổ ích hơn nữa, vui lòng truy cập website: zestech.vn bạn nhé!

 Mọi thông tin liên hệ:

Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Nội Thất Ô Tô Quang Minh

Trụ sở: Số 12 – ngõ 44 Tư Đình – Phường Long Biên – Quận Long Biên – Hà Nội

Hotline: 1900 988 910

Xem thêm các bài viết hữu ích:

Đánh giá bài viết
Tác giả: TRẦN THỊ KHÁNH TÂM
Tags:
TRẦN THỊ KHÁNH TÂM
Tác giả
TRẦN THỊ KHÁNH TÂM
Mạng xã hội

Gọi lại ngay cho tôi




    Giải đáp học bằng C bao nhiêu tiền?
    Hotline: 1900 988 910